Khi cần nhờ người thực hiện các giao dịch hay thủ tục mang tính pháp lý thì nhất định phải có giấy ủy quyền hợp lệ. Vậy giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền được dùng trong trường hợp nào? Mẫu giấy ủy quyền chuẩn và mới nhất hiện nay ra sao?... Nếu chưa có nhiều thông tin, cùng … tìm hiểu chi tiết nhé!
Mẫu giấy ủy quyền mới nhất hiện nay và 07 thông tin hữu ích cần biết
Khi cần nhờ người thực hiện các giao dịch hay thủ tục mang tính pháp lý thì nhất định phải có giấy ủy quyền hợp lệ. Vậy giấy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền được dùng trong trường hợp nào? Mẫu giấy ủy quyền chuẩn và mới nhất hiện nay ra sao?... Nếu chưa có nhiều thông tin, cùng … tìm hiểu chi tiết nhé!
Giấy ủy quyền là một dạng văn bản pháp lý, trong đó 1 người (được gọi là bên ủy thác) trao cho 1 người khác (được gọi là bên được ủy quyền) quyền hành động thay mặt họ trong các tình huống, trường hợp cần phải ra quyết định hay ký kết hồ sơ, giấy tờ phục vụ cho việc hoàn thành các thủ tục pháp lý hay hợp đồng kinh doanh, văn bản luật khác.
Giấy ủy quyền như một hình thức đại diện, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người khác (người được ủy quyền) được đại diện mình thực hiện một hoặc một vài công việc nhất định trong phạm vi ủy quyền.
Mục đích chính của giấy ủy quyền chính là tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch hoặc hoạt động pháp lý giữa các bên được diễn ra suôn sẻ và hợp lệ.
Ví dụ phổ biến về giấy ủy quyền là khi chủ doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ ủy quyền cho kế toán xử lý thuế cho doanh nghiệp mình. Bằng cách này, kế toán viên được ủy quyền có năng lực và kiến thức chuyên môn để quản lý vấn đề tài chính, giảm tải khối lượng công việc và trách nhiệm pháp lý cho chủ doanh nghiệp.
Hay vợ ủy quyền cho chồng thay mình hoàn tất thủ tục hưởng chế độ thai sản và nhận được trợ cấp tương ứng hàng tháng theo quy định.
Khi người có quyền có lý do để không thực hiện và nhận lại được quyền lợi chính đáng của mình, nên cần ủy quyền lại cho người khác thực hiện thay.
Giấy ủy quyền thường được sử dụng bởi các tổ chức, doanh nghiệp trong việc triển khai kế hoạch kinh doanh và ký kết hợp tác; hay bởi cá nhân cần nhờ người khác thay mình hoàn thành các giao dịch, thủ tục pháp lý có liên quan khác.
Cụ thể:
- Thực hiện các giao dịch thương mại: khi một cá nhân hoặc doanh nghiệp cần ủy quyền cho 1 người khác thay mình thực hiện các giao dịch thương mại, ký kết hợp đồng hoặc các thủ tục liên quan đến kinh doanh.
- Thủ tục pháp lý: trong các vụ kiện, tranh chấp pháp lý, 1 bên có thể ủy quyền cho người đại diện pháp luật hoặc luật sư để thay mặt mình tham gia vào các thủ tục tố tụng có liên quan.
- Quản lý tài sản: khi 1 người không thể tự quản lý tài sản của mình (do bệnh tật, tuổi tác hoặc lý do chính đáng khác) thì có thể ủy quyền cho 1 người khác quản lý thay mình tài sản đó.
- Thực hiện các quyền lợi cá nhân: ví dụ ủy quyền cho người khác nhận lương, tiền bảo hiểm thay cho mình…
- Đại diện trong các giao dịch tài chính: ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch ngân hàng, ký séc, hoặc thực hiện các giao dịch tài chính có liên quan khác.
Việc sử dụng giấy ủy quyền giúp tiết kiệm thời gian, giảm bớt gánh nặng cho cá nhân trong các tình huống không thể tự mình thực hiện, đồng thời đảm bảo rằng các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan được thực hiện một cách hiệu quả và hợp pháp.
Giấy ủy quyền có thể có phạm vi rộng hoặc hẹp tùy thuộc vào nhu cầu và thỏa thuận giữa các bên, cũng như theo quy định của pháp luật. Tương ứng với đó sẽ có những nội dung chi tiết được thay thế hoặc bổ sung cho phù hợp với mục đích và phạm vi ủy quyền. Nó phải rõ ràng, chi tiết, nêu cụ thể quyền và nghĩa vụ của mỗi bên (bên ủy thác và bên được ủy quyền) để giảm thiểu rủi ro tranh chấp hay đùn đẩy trách nhiệm sau này.
Một giấy ủy quyền chuẩn cần có những nội dung chính yếu sau:
- Tiêu đề: ghi rõ là “Giấy ủy quyền”
- Thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền: bao gồm họ tên, địa chỉ, số CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
- Nội dung ủy quyền: mô tả rõ ràng các quyền hạn và nghĩa vụ mà bên được ủy quyền được phép thực hiện. Nội dung cần cụ thể và chi tiết để tránh hiểu lầm
- Thời hạn ủy quyền: ghi rõ thời gian mà giấy ủy quyền có hiệu lực, có thể là 1 khoảng thời gian cụ thể theo tháng/năm hoặc cho đến khi 1 sự kiện cụ thể xảy ra/kết thúc.
- Cam kết và trách nhiệm: bên ủy quyền cam kết rằng thông tin trong giấy ủy quyền là chính xác và chịu trách nhiệm về các hành động của bên được ủy quyền, trong phạm vi ủy quyền.
- Chữ ký của bên ủy quyền và bên được ủy quyền: ký và ghi rõ họ tên để xác nhận
- Chứng thực (nếu cần): một số trường hợp có thể yêu cầu chứng thực của cơ quan có thẩm quyền để tăng tính pháp lý cho giấy ủy quyền
- Ngày tháng năm lập giấy ủy quyền: ghi rõ ngày tháng năm mà giấy ủy quyền được lập.
Các nội dung này giúp đảm bảo rằng giấy ủy quyền có tính hợp pháp và rõ ràng, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả 2 bên trong quá trình thực hiện các giao dịch hoặc thủ tục có liên quan.
Tùy vào tính chất hay ngữ cảnh của công việc, nội dung được ủy quyền sẽ có giấy ủy quyền phù hợp. Sau đây là x mẫu giấy ủy quyền thông dụng, được sử dụng nhiều hiện nay:
+ Mẫu giấy ủy quyền của cá nhân hưởng chế độ theo luật
>>>Xem chi tiết và tải mẫu giấy ủy quyền cá nhân
+ Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân
>>>Xem chi tiết và tải mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân
+ Mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan tại địa phương
>>>Xem chi tiết và tải mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương
…
Hình thức của giấy ủy quyền là gì?
Hiện tại, chưa có điều khoản nào của luật quy định cụ thể về hình thức của giấy ủy quyền, mẫu giấy ủy quyền dùng chung. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có yêu cầu thực hiện giấy ủy quyền bằng văn bản, có hoặc không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. Còn lại hình thức của giấy ủy quyền thường do các bên thỏa thuận và đi đến thống nhất dùng mẫu giấy ủy quyền phù hợp nhất cho mục đích ủy quyền và được ủy quyền, đảm bảo tuân thủ quy định của luật cũng như quyền và lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm của cả 2 bên.
Giấy ủy quyền có thời hạn sử dụng trong bao lâu?
Bộ Luật Dân sự 2015 không có quy định cụ thể về thời hạn của giấy ủy quyền, thay vào đó, quy định về thời hạn ủy quyền sẽ được xác lập thông qua hợp đồng ủy quyền.
Cụ thể, thời hạn ủy quyền sẽ do 2 bên (người ủy quyền và người được ủy quyền) thỏa thuận, một vài trường hợp cụ thể sẽ do pháp luật quy định.
Trường hợp không có thỏa thuận và cũng không thuộc trường hợp được pháp luật quy định thì hợp đồng ủy quyền sẽ có hiệu lực trong vòng 1 năm, kể từ ngày việc ủy quyền được xác lập đúng quy định.
- Phải viết đầy đủ và chính xác thông tin của 2 bên: ủy quyền và được ủy quyền, để làm căn cứ cho người được ủy quyền được thực hiện một hoặc một vài công việc trong phạm vi ủy quyền
- Bắt buộc phải ghi rõ ràng thời hạn ủy quyền, tránh việc lạm dụng ủy quyền ở thời điểm khác thỏa thuận
- Bắt buộc ghi rõ nội dung ủy quyền để người được ủy quyền thực hiện đúng trong phạm vi ủy quyền, tránh việc lạm dụng giấy ủy quyền thực hiện các công việc khác ngoài thỏa thuận
- Cần thiết nên thỏa thuận rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên, nhất là bên được ủy quyền, làm căn cứ giải quyết khi xảy ra tranh chấp
- Nên trình bày chi tiết các căn cứ ủy quyền nếu có để làm căn cứ hợp lý, đúng luật cho việc ủy quyền…
Trên đây là 3 mẫu giấy ủy quyền thông dụng và mới nhất hiện nay, cho từng trường hợp cụ thể cùng những thông tin liên quan đến giấy ủy quyền, hy vọng sẽ hữu ích với bạn.
Copyright © 5T company